- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H1 và anh Đỗ Hoàng H2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2023/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 22 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 38/2023/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2023, về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lê Thị H1, sinh năm 1984; Bị đơn: Anh Đỗ Hoàng H2, sinh năm 1984; Cùng nơi đăng ký thường trú: Tổ dân phố số 1, phường H, quận Đống Đa, TP. Hà Nội; Cùng cư trú: Tổ 2, phường X, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023 của Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H1 và anh Đỗ Hoàng H2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1 2.1. Về con chung: Anh chị có một con chung là Đỗ Đăng K, sinh ngày 13/04/2014. Chị H1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu K, anh H2 được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.2. Về cấp dƣỡng: Anh chị tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 02/2023 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. 2.3. Về tài sản, nhà đất, nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí: Chị Lê Thị H1 tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu án phí số 0043649 ngày 10/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Bắc Từ Liêm. Chị H1 đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bắc Từ Liêm; - Chi cục THADS Q. Bắc Từ Liêm - UBND P.Nam Ngạn, TP.Thanh Hóa (Số 78/2013); - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Loan 2 |