vanban.org

Quyết định 54/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Lê Văn C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị L và anh Lê Văn C thống nhất quá trình chung sống của vợ chồng có 02 con chung cháu tên Lê N, sinh ngày 07/5/2013 và cháu Lê N1, sinh ngày 12/10/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh châp ly hôn giữa nguyên đơn chị Lê Thị L và bị đơn anh Lê Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Lê Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2023/QĐST-HNGĐQuảng Trạch, ngày 05 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2023, giữa: nguyên đơn chị Lê Thị L, sinh năm 1991; nơi cư trú: thôn P1, xã P, huyện Q, tỉnh Quảng Bình và bị đơn anh Lê Văn C, sinh năm 1986; nơi cư trú: thôn P1, xã P, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 và Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Lê Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị L và anh Lê Văn C thống nhất quá trình chung sống của vợ chồng có 02 con chung cháu tên Lê N, sinh ngày 07/5/2013 và cháu Lê N1, sinh ngày 12/10/2020.

Chị Liên và anh Cường thống nhất: Chị Lê Thị L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Lê N1, sinh ngày 12/10/2020. Anh Lê Văn C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Lê N, sinh ngày 07/5/2013. Các bên đương sự không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị L và anh C thống nhất vợ chồng tự thoả thuận phân chia không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị L thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để nộp vào ngân sách Nhà nước nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0002326 ngày 20/7/2023. Trả lại cho nguyên đơn chị Lê Thị L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ