vanban.org

Quyết định 54/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị N và ông Trần T. 2.

Về con chung: Bà Ngô Thị N và ông Trần T thoả thuận: Sau khi ly hôn bà Ngô Thị N được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trần Thị Ngọc B, sinh ngày 11/9/2012 và Trần Hoàng A, sinh ngày 10/7/2015; ông Trần T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Ngô Thị N ly hôn với ông Trần T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị N và ông Trần T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 101/2023/TLST-HNGĐ, ngày 31 tháng 3 năm 2023 về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, giữa: Nguyên đơn: Bà Ngô Thị N; sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Ông Trần T, sinh 1981. Địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị N và ông Trần T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Ngô Thị N và ông Trần T thoả thuận: Sau khi ly hôn bà Ngô Thị N được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trần Thị Ngọc B, sinh ngày 11/9/2012 và Trần Hoàng A, sinh ngày 10/7/2015; ông Trần T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trần Quốc S, sinh ngày 12/6/2009. Việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Cha, mẹ được trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án giải quyết buộc người không trực tiếp nuôi con phải giao con cho cha, mẹ được trực tiếp nuôi con theo thỏa thuận này. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình và những người khác không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Việc Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn có thể được thực hiện theo Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Nợ chung, nghĩa vụ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí: Do bà Ngô Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, vì vậy bà Ngô Thị N phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu giải quyết ly hôn; được trừ vào số bà Ngô Thị N đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo Biên lai số 0013270 ngày 30/3/2023 của Chi cục Thi hành án huyện H. Hoàn trả bà Ngô Thị N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ