- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương công N - Trần Thị văn H Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Công N và chị Trần Thị Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2023/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 17 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào vụ án Dân sự thụ lý số: 55/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trương Công N, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn 3, xã Ia N, huyện Chư P, tỉnh Gia Lai
- Bị đơn: Chị Trần Thị Văn H, sinh năm 1997 Địa chỉ: Làng B, xã Ia D, huyện Đ, tỉnh Gia Lai Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Công N và chị Trần Thị Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Trương Công N và chị Trần Thị Văn H đều thừa nhận không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trương Công N và chị Trần Thị Văn H đều thừa nhận không có tài sản chung, nợ chung.
- Về án phí: Án phí thuận tình ly hôn là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trương Công N tự nguyện chịu toàn bộ án phí về ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà anh N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005745 ngày 22/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Trả lại cho anh Nguyên 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND xã Ia N, huyện Chư P, tỉnh Gia Lai - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lại Hùng Hƣng |