vanban.org

Quyết định 54/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N; nơi cư trú: Thôn S, xã A, huyện T, thành phố H; Bị đơn: Anh Vũ Trọng M; nơi cư trú: Thôn 4, xã M, huyện T, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Nhanh - Vũ Trọng Mạnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Số: 54/2023/QĐST-HNGĐ
Thuỷ Nguyên, ngày 05 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 147/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N; nơi cư trú: Thôn S, xã A, huyện T, thành phố H;

- Bị đơn: Anh Vũ Trọng M; nơi cư trú: Thôn 4, xã M, huyện T, thành phố H.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Xuân B; nơi cư trú: Xã T, huyện T, tỉnh N. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 101 và Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 147/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N; nơi cư trú: Thôn S, xã A, huyện T, thành phố H;

- Bị đơn: Anh Vũ Trọng M; nơi cư trú: Thôn 4, xã M, huyện T, thành phố H.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Xuân B; nơi cư trú: Xã T, huyện T, tỉnh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về việc xác định cha cho con: Xác định cháu Vũ Bùi Uyển Nhi (tên dự định) do chị Bùi Thị N sinh tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng ngày 02 tháng 7 năm 2022 theo Giấy chứng sinh số 004947, quyển số 50/202 ngày 02/7/2023 của Bệnh viện phụ sản Hải Phòng là con đẻ của anh Vũ Trọng M, sinh năm 1993; nơi cư trú: Thôn 4, xã Minh Tân, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Thị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Anh Vũ Trọng M phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 (bẩy mươi lăm nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ