vanban.org

Quyết định 54/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 23/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Dương Thị Bích V sinh năm 1981 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "- Nguyên đơn: bà Dương Thị Bích V - Bị đơn: bà Phạm Thị Thái N"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2023/QĐST-DSThốt Nốt, ngày 23 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

- Căn cứ vào điều 357, điều 468, điều 470 của Bộ luật dân sự 2015.

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 162/2023/TLST.DS ngày 08 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XXÉÉTT TTHHẤẤYY

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận này.

QUYẾT ĐỊNH

1/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Dương Thị Bích V

sinh năm 1981

Nơi cư ngụ: khu vực A, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện hợp pháp: ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1972, nơi cư ngụ: khu vực A, phường B, quận C, tp. Cần Thơ (theo văn bản ủy quyền ngày 11.4.2023).

- Bị đơn: bà Phạm Thị Thái N

sinh năm 1987

Nơi cư ngụ: khu vực X, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ.

2/. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Nguyên đơn bà Dương Thị Bích V (có ông Nguyễn Văn T đại diện) với bị đơn bà Phạm Thị Thái N thừa nhận: Ngày 07.4.2020 bà V với bà N có thỏa thuận giao kết hợp đồng vay tài sản. Theo đó, bà V cho bà N vay 85.000.000 đồng, thỏa thuận thời hạn vay 03 năm tính từ ngày 08.4.2020, lãi suất theo thỏa thuận, từ đó đến nay bà N chưa trả nợ gốc và nợ lãi cho bà V nên hiện nay còn nợ 85.000.000 đồng gốc và 26.200.000 đồng nợ lãi - tính đến ngày 15.5.2023.

* Nguyên đơn bà Dương Thị Bích V (có ông Nguyễn Văn T đại diện) với bị đơn bà Phạm Thị Thái N thống nhất: Bị đơn bà Phạm Thị Thái N có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn bà Dương Thị Bích V tổng cộng số tiền 111.200.000 đồng (trong đó gồm: nợ gốc 85.000.000 đồng và nợ lãi 26.200.000 đồng - tính đến ngày 15.5.2023) sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Nguyên đơn bà Dương Thị Bích V có nghĩa vụ trả cho bị đơn bà Phạm Thị Thái N 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH02422 (số sêri CA 431761) ngày 01.7.2015 (thửa 352, tờ bản đồ số 43, diện tích 77,9m2) do UBND quận Thốt Nốt cấp cho bà Phạm Thị Thái N đứng tên quyền sử dụng - đất tại khu vực X, phường B, quận C, tp. Cần Thơ khi bị đơn thực hiện xong nghĩa vụ trả tiền.

Phương thức thanh toán: Các bên có nghĩa vụ thanh toán tại giai đoạn thi hành án.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Án phí dân sự sơ thẩm:

./ Bị đơn bà Phạm Thị Thái N phải chịu tiền án phí theo quy định pháp luật nên bị đơn phải chịu án phí giá ngạch là: (5% x 111.200.000 đồng) x 50% = 2.780.000 đồng.

./ Nguyên đơn bà Dương Thị Bích V được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 2.762.500 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003885 ngày 28.4.2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận B, tp. Cần Thơ.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và điều 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ