vanban.org

Quyết định 54/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 29/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị S – sinh năm: 1968. Địa chỉ cư trú: ấp Quang Diệu, xã T.Q.T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2023/QĐST – DSV, ngày 29 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2023/TLST - DS ngày 02 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị S – sinh năm: 1968.

Địa chỉ cư trú: ấp Quang Diệu, xã T.Q.T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: 1/ Bà Bùi Thị R – sinh năm: 1974.

2/ Ông Bùi Văn T – sinh năm: 1954.

Cùng địa chỉ cư trú: ấp Quang Diệu, xã T.Q.T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Bùi Thị R, ông Phạm Văn T có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị S số tiền vốn vay là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) và tiền lãi là 8.100.000đ (Tám triệu một trăm ngàn đồng). Tổng cộng là 38.100.000đ (Ba mươi tám triệu một trăm ngàn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành án xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

*Án phí sơ thẩm:

+ Bà Bùi Thị R, ông Phạm Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí. Nên bà Bùi Thị R, ông Phạm Văn T phải nộp số tiền 953.000đ (Chín trăm năm mươi ba ngàn đồng). Tuy nhiên ông Phạm Văn T là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn phần ông Phạm Văn T là 476.500đ (Bốn trăm bảy mươi sáu ngàn năm trăm đồng). Bà Bùi Thị R phải nộp số tiền 476.500đ (Bốn trăm bảy mươi sáu ngàn năm trăm đồng).

+ Bà Trần Thị S không phải nộp án phí. Hoàn trả lại cho bà Trần Thị Sương số tiền 953.000đ (Chín trăm năm mươi ba ngàn đồng) tiền nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số N0 0009519 ngày 02/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ