- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2023/QĐST-DS | Quận Y, ngày 12 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y – THÀNH PHỐ H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 56/2022/TLST-DS ngày 06/04/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng S
Địa chỉ trụ sở: Số 266-268 đường N, Phường V, Quận B, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ma Khánh C, sinh năm 1984
Địa chỉ: 224 đường L, Phường M, quận T, Thành phố H.
(Theo giấy ủy quyền số 621/2022/GUQ-CNTB ngày 09/11/2022, 753/GUQ-CNTB ngày 29/12/2022)
Bị đơn: Ông Huỳnh Quang C, sinh năm 1984
Địa chỉ: Số 38/29 đường P, Phường X, Quận Y, Thành phố H.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trang Thị Thanh T, sinh năm 1989
Địa chỉ: Số 38/29 đường P, Phường X, Quận Y, Thành phố H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Huỳnh Quang C còn nợ Ngân hàng S tổng số tiền phát sinh từ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 16/05/2019, từ việc sử dụng thẻ tín dụng SVP số thẻ 436438-xxxx tạm tính đến ngày 04/5/2023 là 63.702.973 đồng (Sáu mươi ba triệu bảy trăm lẻ hai nghìn chín trăm bảy mươi ba đồng), gồm nợ gốc là 25.501.957 đồng (Hai mươi lăm triệu năm trăm lẻ một nghìn chín trăm năm mươi bảy đồng), lãi quá hạn là 38.201.016 đồng (Ba mươi tám triệu hai trăm lẻ một nghìn không trăm mười sáu đồng). Ông Huỳnh Quang C có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng S toàn bộ số tiền nợ nêu trên theo phương thức và thời hạn như sau: Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 25/6/2023 thanh toán 8.500.000 đồng; Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 25/7/2023 thanh toán 8.500.000 đồng; Đợt 3: Chậm nhất đến ngày 25/8/2023 thanh toán 8.502.000 đồng và toàn bộ lãi quá hạn phát sinh. Ông Huỳnh Quang C còn phải chịu tiền lãi quá hạn phát sinh trên số dư nợ gốc theo thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 16/05/2019 kể từ ngày 05/5/2023 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số nợ cho Ngân hàng S. 2.2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp hòa giải thành là 1.592.574 đồng (Một triệu năm trăm chín mươi hai nghìn năm trăm bảy mươi tư đồng), do ông Huỳnh Quang C tự nguyện chịu toàn bộ. Nộp tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Hoàn trả lại cho Ngân hàng S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.754.706 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi bốn nghìn bảy trăm lẻ sáu đồng) theo Biên lai số AA/2021/0009824 ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Y, Thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận Y; - Chi cục THADS Quận Y; - Lưu: VP, Hồ sơ. | Lê Thị Linh Sương |