vanban.org

Quyết định 54/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị KN và ông Trần VQ thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lê Thị KN và ông Trần VQ có 03 con chung là: Trần VV, sinh năm 2002; Trần TT, sinh ngày 07/05/2008; Trần TH, sinh ngày 22/02/2013. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2023/QĐCNTTLHNha Trang, ngày 07 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Lê Thị KN và ông Trần VQ.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện ly hôn đề ngày 23 tháng 03 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị KN và ông Trần VQ.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 3 năm 2023 về sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

* Bà Lê Thị KN, sinh năm 1985.

Nơi cư trú: Thôn C, xã L, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

* Ông Trần VQ, sinh năm 1982.

Nơi cư trú: Thôn C, xã L, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 3 năm 2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị KN và ông Trần VQ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lê Thị KN và ông Trần VQ có 03 con chung là: Trần VV, sinh năm 2002; Trần TT, sinh ngày 07/05/2008; Trần TH, sinh ngày 22/02/2013.

Ông Trần VQ và bà Lê Thị KN đã thống nhất: cháu Trần VV, sinh năm 2002 đã trưởng thành.

Giao 02 cháu Trần TT, sinh ngày 07/05/2008 và cháu Trần TH, sinh ngày 22/02/2013 cho mẹ là bà Lê Thị KN chịu trách nhiệm trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung đến đủ 18 tuổi.

Bà N và ông Q đã thỏa thuận không yêu cầu ông Q có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con chung.

Ông Q có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm non, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của các con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị KN và ông Trần VQ xác nhận tự thỏa thuận về tài sản chung và các bên không có nợ chung, không yêu cầu hòa giải, giải quyết tại tòa án.

Quy định chung: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Lãi suất được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ