- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị H với ông Nguyễn Thái B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2022/QĐST-HNGĐ | TP. T, ngày 28 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 78/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Bùi Thị H, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp PH, xã M, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Ông Nguyễn Thái B, sinh năm 1965. Địa chỉ: Ấp PH, xã M, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị H với ông Nguyễn Thái B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về hôn nhân: Bà Bùi Thị H và ông Nguyễn Thái B thống nhất thuận tình ly hôn. 2) Về con chung: Bà Bùi Thị Hvà ông Nguyễn Thái B thỏa thuận thống nhất giao con chung tên Nguyễn Thái D, sinh ngày 04/6/2004 cho bà Bùi Thị H tiếp tục nuôi dưỡng và theo nguyện vọng của con chung cháu D có nguyện vọng được sống với mẹ. Đối với con chung Nguyễn Thị Cẩm T, sinh ngày 11/8/1999 đã trưởng thành tự quyết định cuộc sống riêng, bà H ông B không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Toà án giải thích cho bà Bùi Thị H biết về việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật, nhưng bà Bùi Thị H không yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 3) Về tài sản chung: Bà Bùi Thị H và ông Nguyễn Thái B thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4) Về nợ chung: Bà Bùi Thị H và ông Nguyễn Thái B thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5) Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng. Bà Bùi Thị H phải chịu 75.000 đồng, ông Nguyễn Thái B phải chịu 75.000 đồng. Bà Bùi Thị H tự nguyện nộp thay cho ông Nguyễn Thái B, nên bà Bùi Thị H phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0010068 ngày 18/3/2022 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T thu, bà Bùi Thị H được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND thành phố T; - Chi cục THADS Tp. T; - UBND xã (phường) nơi ĐKKH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Bích Lộc |