- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Ngọc Th và anh Nguyễn Văn Ch.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2022/QĐST-HNGĐ | Tp. Kon Tum, ngày 21 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Võ Thị Ngọc Th, sinh năm 1985. Địa chỉ cũ: Số 200 Hàm Nghi, phường Duy T, thành phố K, tỉnh K. Địa chỉ mới: Tổ 6, phường Thắng L, thành phố K, tỉnh K. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Ch, sinh năm 1985 Địa chỉ cũ: Số 200 Hàm Ngh, phường Duy T, thành phố K, tỉnh K. Địa chỉ mới: Thôn Văn Đ, xã Hoạt G, huyện Hà Tr, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Ngọc Th và anh Nguyễn Văn Ch. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Ngọc Th và anh Nguyễn Văn Ch - thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Võ Thị Ngọc Th nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Thuân đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0000644 ngày 21 tháng 02 năm 2022 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố K, tỉnh K. Hoàn trả lại chị Chị Võ Thị Ngọc Th 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp. K; - Chi cục THADS Tp. K; - UBND p. Duy Tân, TP K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) MAI THỊ THU |