vanban.org

Quyết định 54/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Bùi Việt A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về tình cảm: Chị Phạm Thị N và anh Bùi Việt A thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Bùi Việt A.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HOÀ- TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:54/2022/QĐST-HNGĐỨng Hoà, ngày 21 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2022/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 03 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1991

SQ: thị trấn V, huyện U, TP. Hà Nội

HKTT: thôn B, xã L, huyện U, TP. Hà Nội;

Bị đơn: Anh Bùi Việt A, sinh năm 1984

Sinh trú quán: thôn B, xã L, huyện U, TP. Hà Nội;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều: 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 03 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Bùi Việt A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về tình cảm: Chị Phạm Thị N và anh Bùi Việt A thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Phạm Thị N và anh Bùi Việt A có 01 con chung là cháu Bùi Mai T, sinh ngày 17/9/2010. Giữ nguyên việc nuôi con như trước khi ly hôn. Cụ thể: Giao anh Bùi Việt A tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Bùi Mai T; anh Việt A không yêu cầu chị N phải cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con của chị N cho đến khi anh Việt Anh có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản quyền thăm hỏi con chung.

2.3. Về tài sản, công sức và nợ chung: Chị Phạm Thị N và anh Bùi Việt A đều xác nhận không có gì nên không yêu cầu xem xét, giải quyết.

2.4. Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng hình sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận việc chị Phạm Thị N tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo qui định của pháp luật là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), số tiền này được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí chị Nguyệt đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng). Số tiền được hoàn trả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị N tự nguyện sung công quĩ Nhà nước (Theo Biên lai thu số 0057367 ngày 03/03/2022 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Ứng Hoà).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ