vanban.org

Quyết định 54/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lò Thị T và bị đơn Lò Văn C.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Lò Thị T và bị đơn Lò Văn C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lò Thị T và bị đơn Lò Văn C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN TAM ĐƯỜNG
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2022/QĐST-HNGĐTam Đường, ngày 28 tháng 9 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2022/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 1992.

Địa chỉ: bản NK, xã BL, huyện TĐ, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Lò Văn C, sinh năm 1990.

Địa chỉ: bản NK, xã BL, huyện TĐ, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12/Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lò Thị T và bị đơn Lò Văn C.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Lò Thị T và bị đơn Lò Văn C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn C thỏa thuận: Anh Lò Văn C được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Lò Thị Hương TH, sinh ngày 14/7/2013 và Lò Thị Thanh TT, sinh ngày 18/10/2015 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị Lò Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con là 500.000 đồng/tháng. Tổng cả hai con là 1.000.000 đồng/tháng. Phương thức cấp dưỡng: ngày 28 hàng tháng chuyển tiền vào số tài khoản 7801205093073 mang tên Lò Văn C mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Tam Đường, Lai Châu; Thời điểm cấp dưỡng: kể từ ngày 28/9/2022 cho đến khi hai cháu Lò Thị Hương TH và Lò Thị Thanh TT thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị Lò Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Lò Thị T và anh Lò Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lò Thị T được miễn án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng. Anh Lò Văn C được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7, điều 7a và điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ