- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn với Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 54/2022/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 07 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 54/2022/TLST-VDS ngày 14 tháng 02 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trịnh Thị Thủy T, sinh năm 1995; nơi cư trú: Ấp A, xã Đ, huyện N, tỉnh T.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Minh TR, sinh năm 1997; nơi cư trú: Ấp T, xã Q, huyện B, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện M Cày Nam, tỉnh Bến Tre các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và th a thuận được với nhau về việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Thủy T và anh Phạm Minh TR thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trịnh Thị Thủy T và anh Phạm Minh TR trình bày không có nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Chị Trịnh Thị Thủy T và anh Phạm Minh TR trình bày không có nên không xem xét.
- Về nợ chung: Chị Trịnh Thị Thủy T và anh Phạm Minh TR trình bày không có nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng Ba trăm nghìn đồng) do chị Trịnh Thị Thủy T và anh Phạm Minh TR có nghĩa vụ nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005664 ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2b); - VKSND huyện MCN(1b); - Chi cục THADS huyện MCN(1b); - UBND xã T(1b); - TAND tỉnh Bến Tre(1b); - Lưu HS, VP(3b). TC:9b. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tr n Thanh Phong |