- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bờ Nơm Dam Ng - Ka S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH- TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2022/QĐST-HNGĐ | Di Linh, ngày 20 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ vào Điều 361; Điều 396; Điều 397, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83; 84 và 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:138/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2022 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Pờ Nơm Dam Ng , sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn B , xã S , huyện D , tỉnh Lâm Đồng.
+ Chị Ka S , sinh năm 1998
Địa chỉ: Số 12, Nguyễn Huy T , L , TP.B , tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhận: Anh Pờ Nơm Dam Ng và Chị Ka S tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 11 tháng 8 năm 2017 tại UBND xã S , huyện D , tỉnh Lâm Đồng. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng sống không hợp nhau, thường xuyên bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Từ năm 2019 đến nay vợ chồng đã sống ly thân , hiện nay cả hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Dam Ng và Chị Ka S đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và cùng có nguyện vọng xin thuận tình ly hôn theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10-6-2022. Căn cứ Điều 55 luật Hôn nhân gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Dam Ng và chị Ka Sở là phù hợp.
Về con chung : Vợ chồng có 01 con chung tên Pờ Nơm Minh Ng , sinh ngày 17-10-2016, hiện đang sống với Chị Ka S trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn vợ chồng đã tự thỏa thuận, giao con chung tên Pờ Nơm Minh Ng , sinh ngày 17-10-2016 cho Chị Ka S trực tiếp nuôi dưỡng, Anh Pờ Nơm Dam Ng cấp dưỡng con là 1.000.000 đồng/ tháng, bắt đầu cấp dưỡng nuôi con từ tháng 07 năm 2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được ngăn cản là phù hợp.
Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung; tài sản cho vay chung và tài sản nợ chung không có nên không đề cập giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Pờ Nơm Dam Ng và Chị Ka S thỏa thuận chịu 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/UBTV QH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận Anh Pờ Nơm Dam Ng và Chị Ka S . Anh Pờ Nơm Dam Ng phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng định kỳ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoạn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Pờ Nơm Dam Ng và Chị Ka S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Pờ Nơm Minh Ng , sinh ngày 17-10-2016 cho Chị Ka S trực tiếp nuôi dưỡng, Anh Pờ Nơm Dam Ng cấp dưỡng con là 1.000.000 đồng/ tháng, bắt đầu cấp dưỡng nuôi con từ tháng 07 năm 2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được ngăn cản.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 375 Bộ luật Dân sự.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Pờ Nơm Dam Ng và chị Ka Sở chịu 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm Anh Pờ Nơm Dam Ng và Chị Ka S đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006623 ngày 11- 5 -2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh. (Anh Dam Ng Chị Ka S đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm).
Anh Pờ Nơm Dam Ng phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng định kỳ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tãi các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tãi Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; -TAND tỉnh Lâm Đồng; -VKSND huyện Di Linh; -Chi cục THADS huyện Di Linh; - UBND xã Sơn Điện huyện Di Linh; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn; | THẨM PHÁN K’ Tìm |