vanban.org

Quyết định 54/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 25/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 166/2021/TLST- DS ngày 01 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp quyền về lối đi qua” giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc Đ, sinh năm 1954; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đ - T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 166/2021/TLST- DS ngày 01 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp quyền về lối đi qua” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2022/QĐST- HNGĐChâu Thành, ngày 25 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH BẾN TRE

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Hiền.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Âu Thị Kiều Sương.

2. Ông Nguyễn Hoàng Phúc.

Căn cứ vào Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản nghị án ngày 25/7/2022 của Hội đồng xét xử.

Xét thấy: Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Lê Thị Ngọc Đ tự nguyện xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bà Nguyễn Thị Kim T1 và ông Nguyễn Hữu T2 là phù hợp theo quy định tại điểm c Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 166/2021/TLST- DS ngày 01 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp quyền về lối đi qua” giữa:

Nguyên đơn:

- Bà Lê Thị Ngọc Đ, sinh năm 1954;

Địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre

Đại diện theo ủy quyền của bà Đ: Ông Lê Hữu T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số B, ấp C, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn:

- Bà Nguyễn Thị Kim T1, sinh năm 1963;

- Ông Nguyễn Hữu T2, sinh năm 1961;

Cùng địa chỉ: Số B, tổ A, ấp T, xã T, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

Đại diện theo ủy quyền của bà T1: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1956

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Cao Thị Hồng N, sinh năm 1973;

- Ông Lê Ngọc P, sinh năm 1972;

- Ông Lê Phước L, sinh năm 1999;

Cùng địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Văn T3 - Văn phòng Luật sư Nguyễn Văn T3 thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Bến Tre.

2. Hậu quả của việc đình chỉ:

- Bà Lê Thị Ngọc Đ được miễn án phí.

- Chi phí tố tụng, thu thập chứng cứ: Chi phí đo đạc là 1.446.000 đồng (theo biên lai thu số 0030670 ngày 21/01/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai) và 87.000 đồng (theo biên lai thu số 0088594 và 0089491 ngày 20/4/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai); chi phí định giá là 800.000 đồng (biên bản giao nhận ngày 07/01/2022); chi phí cắt lối đi dự kiến là 174.000 đồng theo biên lai số 0001033, 0001032, 0089808, 0089809 cùng ngày 27/6/2022; chi phí thu thập trích lục hồ sơ cấp giấy chứng nhận QSD đất là 160.000 đồng (theo biên lai thu số 0081270, 0081271 ngày 14/02/2022). Tổng cộng là: 2.667.000 đồng; bà Lê Thị Ngọc Đ tự chịu.

- Đương sự được quyền khởi kiện lại theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ