- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCN Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2022/QĐST-DS | H, ngày 29 tháng 7 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 45/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: ng Hoàng Minh Đ, sinh năm 1975
Bà V Thị H, sinh năm 1981
Đều có địa ch : Thôn Đ, xã Đ, huyện H, t nh Thanh Hóa
Bị đơn: ng Ngô Tiến T, sinh năm 1974
Bà B i Thị H, sinh năm 1984
Đều có địa ch : Thôn T, xã H, huyện H, Thanh Hoá.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: ng Hoàng Minh Đ, bà V Thị H và ông Ngô Tiến T, bà B i Thị H thống nhất thỏa thuận: Tính đến ngày 26/7/2022 ông Ngô Tiến T, bà B i Thị H còn nợ ông Hoàng Minh Đ, bà V Thị H tổng số tiền 768.920.000 đồng (Bảy trăm sáu tám triệu, chín trăm hai mươi nghìn đồng). Trong đó: Nợ gốc: 593.000.000 đồng, nợ lãi 175.920.000 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận (ngày 27/7/2022) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền gốc còn phải thi hành theo mức lãi suất các đã bên thỏa thuận là 1 / tháng.
- Về thời gian và phương th c trả nợ:
Từ nay đến hết tháng 8/2022 ông Ngô Tiến T, bà B i Thị H thanh toán cho ông Hoàng Minh Đ, bà V Thị H số tổng số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Trong đó tiền gốc là 40.000.000 đồng, lãi 10.000.000 đồng.
Từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2022 ông Ngô Tiến T, bà B i Thị H thanh toán cho ông Hoàng Minh Đ, bà V Thị H tổng số tiền là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng). Trong đó tiền gốc là 120.000.000 đồng, lãi 30.000.000 đồng.
Từ tháng 01/2023 đến hết tháng 8/2023 ông Ngô Tiến T, bà B i Thị H thanh toán cho ông Hoàng Minh Đ, bà V Thị H tổng số tiền là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng). Trong đó tiền gốc là 160.000.000 đồng, lãi 40.000.000 đồng.
Từ tháng 9/2023 đến hết tháng 12/2024 ông Ngô Tiến T, bà B i Thị H thanh toán cho ông Hoàng Minh Đ, bà V Thị H toàn bộ số tiền gốc, lãi còn lại.
Nếu ông Ngô Tiến T và bà B i Thị H vi phạm bất k l n trả nợ nào như đã thoả thuận trên thì ông Hoàng Minh Đ, bà V Thị H có quyền làm đơn đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự huyện H thi hành một l n toàn bộ số tiền còn lại.
Về án phí: ng Ngô Tiến T và bà B i Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự có giá ngạch là 17.378.400 đồng ( Mười bảy triệu ba trăm bảy mươi tám nghìn bốn trăm đồng).
Trả lại cho ông Hoàng Minh Đ, bà V Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.860.000 đồng ười a triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0009052 ngày 07/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.
Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh hoá - VKSND huyện H. - Chi cục THADS H.H. - Các đưong sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Cao Thị Nga |