vanban.org

Quyết định 54/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 30/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Đại D, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp Ch, xã T, huyện Tr, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc Th, sinh năm 1978 và chị Huỳnh Thị Thúy O, sinh năm 1979. Cùng địa chỉ: khóm C, thị trấn Tr, huyện Tr, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ GIỮA ANH LÊ ĐẠI D VỚI ANH NGUYỄN NGỌC TH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2022/QĐST-DSTrà Cú, ngày 30 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lê Đại D, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp Ch, xã T, huyện Tr, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc Th, sinh năm 1978 và chị Huỳnh Thị Thúy O, sinh năm 1979. Cùng địa chỉ: khóm C, thị trấn Tr, huyện Tr, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Ngọc Th và chị Huỳnh Thị Thúy O đồng ý liên đới trả số tiền 750.000.000 đồng và lãi suất 1,66%/tháng từ ngày 31/3/2021 đến 22/11/2022 với số tiền lãi là 245.680.000 đồng. Anh Lê Đại D thống nhất số tiền này.

Thời gian và địa điểm giao nhận: Các đương sự thống nhất giao cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh tổ chức thi hành.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Anh Lê Đại D đồng ý thống nhất làm thủ tục sang tên trả lại cho chị Huỳnh Thị Thúy O đối với diện tích đất thuộc thửa 324, tờ bản đồ số 5, diện tích 9.508m2, đất tọa lạc tại ấp Gi, xã Đ, huyện Tr, tỉnh Trà Vinh. Mọi chi phí phát sinh trong quá trình làm thủ tục sang tên anh Nguyễn Ngọc Th và chị Huỳnh Thị Thúy O thống nhất chịu toàn bộ chi phí.

Về án phí dân sự sơ thẩm bằng 20.935.200 đồng. Nguyên đơn anh Lê Đại D và bị đơn anh Nguyễn Ngọc Th, chị Huỳnh Thị Thúy O mỗi bên phải chịu 10.467.600 đồng. Cấn trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng của anh Lê Đại D đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0009625, ngày 10/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh, anh Lê Đại D phải nộp án phí dân sự số tiền 10.167.600 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ