- Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyên đơn Nguyễn Văn P với bị đơn Trịnh Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2022/QĐST-DS | TP. Bạc Liêu, ngày 08 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 208/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
+ Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1972
+ Bà Vũ Thị C, sinh năm 1977
Cùng địa chỉ: Ấp 16, xã A, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
Người đại diện theo uỷ quyền của bà Vũ Thị C: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1972. Địa chỉ: Ấp 16, xã A, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn ông Nguyễn Văn P và bà Vũ Thị C: Ông Dương Long H, là Luật sư của Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên Minh Quốc, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Ông Trịnh Minh T, sinh năm 1969. Địa chỉ: Khóm K, Phường N, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công nhận sự tự nguyện thoả thuận của ông Nguyễn Văn P và bà Vũ Thị C với ông Trịnh Minh T.
Buộc ông Trịnh Minh T có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn P và bà Vũ Thị C số tiền 373.887.000 đồng (Ba trăm bảy mươi ba triệu, tám tram tám mươi bảy nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn P và bà Vũ Thị C yêu cầu ông Trịnh Minh T trả lãi suất 10%/năm tính từ ngày 31/12/2019 đến ngày xét xử sơ thẩm (tạm tính đến ngày 02/7/2022) số tiền lãi là 93.679.449 đồng.
2.3. Về án phí:
2.3.1. Ông Trịnh Minh T phải chịu 9.347.175 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
2.3.2. Ông Nguyễn Văn P và bà Vũ Thị C không phải chịu. Ông Nguyễn Văn P và bà Vũ Thị C đã nộp tiền tạm ứng án phí số tiền 11.351.328 đồng theo biên lai thu tiền số 0007738 ngày 14/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại số tiền 11.351.328 đồng (bằng chữ: Mười một triệu, ba trăm năm mươi mốt nghìn, ba trăm hai mươi tám đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Quốc Trung |