vanban.org

Quyết định 54/2022/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Vũ P, sinh năm 1975. Địa chỉ nơi cư trú: ấp Tân H, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Huỳnh Vũ P-Huỳnh Văn T, Huỳnh Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 54/2022/QĐST-DS
Mỏ Cày Bắc, ngày 30 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2022/TLST-DS, ngày 09 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Vũ P, sinh năm 1975.

Địa chỉ nơi cư trú: ấp Tân H, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đinh Văn N, sinh năm 1977.

Địa chỉ nơi cư trú: ấp L, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1967; bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1962.

Cùng địa chỉ nơi cư trú: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Huỳnh Văn T và bà Huỳnh Thị N có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho ông Huỳnh Vũ P số tiền 261.727.000 đồng, thời hạn hoàn trả khi quyết quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Huỳnh Văn T và bà Huỳnh Thị N tự nguyện chịu nên phải liên đới nộp số tiền 3.272.000 đồng; ông Huỳnh Vũ P tự nguyện chịu nên phải nộp số tiền 3.272.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.293.000 đồng theo biên lai thu số 000xxxx, ngày 09 tháng 6 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bến Tre nên ông Huỳnh Vũ P được nhận lại số tiền 4.021.000 đồng; hoàn trả cho ông Huỳnh Vũ P số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 000xxxx, ngày 11 tháng 7 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ