vanban.org

Quyết định 54/2022/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH P; Địa chỉ: Quốc lộ 00, Cụm Công nghiệp Bình Thành, xã Bình Thành, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp; Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Kh, chức vụ: Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2022/QĐST-DSLấp Vò, ngày 17 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 703/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH P; Địa chỉ: Quốc lộ 00, Cụm Công nghiệp Bình Thành, xã Bình Thành, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp;

Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Kh, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Đại diện hợp pháp của Công ty TNHH P: Luật sư Huỳnh Thị Q H – Trưởng Văn phòng Luật sư Q H; Địa chỉ: Số 00, Đường T, phường Hòa Thuận, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Trần Huy A, sinh năm 19; Địa chỉ: Số 00, ấp A Th, xã Bình Thành, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH P yêu cầu ông Trần Huy A thanh toán số tiền nợ gốc là 183.314.803 đồng (Một trăm tám mươi ba triệu, ba trăm mười bốn nghìn, tám trăm lẻ ba đồng) và tiền lãi mỗi tháng 1%/tháng tính đến ngày 30/9/2021 đến ngày 09/6/2021 với số tiền là 89.656.409 đồng, tổng cộng tiền vốn, tiền lãi là 272.971.212 đồng (Hai trăm bảy mươi hai triệu, chín trăm bảy mươi mốt nghìn, hai trăm mười hai đồng)

2.2. Anh Trần Huy A đồng ý hoàn trả cho Công ty TNHH P số tiền số tiền nợ gốc là 183.314.803 đồng (Một trăm tám mươi ba triệu, ba trăm mười bốn nghìn, tám trăm lẻ ba đồng) và tiền lãi mỗi tháng 1%/tháng tính đến ngày 30/9/2021 đến ngày 09/6/2021 với số tiền là 89.656.409 đồng, tổng cộng tiền vốn, tiền lãi là 272.971.212 đồng (Hai trăm bảy mươi hai triệu, chín trăm bảy mươi mốt nghìn, hai trăm mười hai đồng)

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Về án phí:

- Anh Trần Huy A tự nguyện nộp là 6.824.280 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Công ty TNHH P không phải chịu án phí dân sự. Hoàn trả cho Công ty TNHH P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.349.000 đồng (Quỳnh Hoa nộp thay), theo biên lai thu số 00002393, ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ