vanban.org

Quyết định 54/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Địa chỉ: Số 266 -268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm; Chức danh: Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Quang Tuệ – chức vụ: Trưởng phòng kiểm soát r…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Sacombank - Nguyễn thị Bạch Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ T.S
TỈNH BẮC NINH
Số: 54/2021/QĐST-KDTM
QUYẾT ĐỊNH
T.S, ngày 30 tháng 7 năm 2021

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 106/2021/TLST- KDTM ngày 01 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Địa chỉ: Số 266 -268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm; Chức danh: Tổng giám đốc;

Đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Quang Tuệ – chức vụ: Trưởng phòng kiểm soát rủi ro chi nhánh Bắc Ninh

Bị đơn: Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bạch Y, sinh năm 1981; Địa chỉ: Khu phố T.T, phường T.S, thị xã T.S, tỉnh Bắc Ninh và anh Ngô Văn P, sinh năm 1976; Địa chỉ: Thôn T.L, xã M.Đ, huyện H.H, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Ngô Văn P và chị Nguyễn Thị Bạch Y phải trả Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín (Sacombank) số tiền nợ tính đến ngày 22/7/2021 là 441.006.684 đồng (Bốn trăm bốn mươi mốt triệu không trăm linh sáu nghìn sáu trăm tám mươi bốn đồng) cụ thể: Khoản vay theo hợp đồng tín dụng số LD11910000267 ngày 17/4/2019 nợ gốc 296.000.000 đồng; lãi trong hạn, quá hạn và lãi phạt là 12.698.363 đồng; Khoản vay theo hợp đồng tín dụng số LD1910000268 ngày 17/4/2019 nợ gốc 86.500.000 đồng; lãi trong hạn, quá hạn và lãi phạt là 4.685.756 đồng; Khoản vay thẻ tín dụng số thẻ 356480 – 0831 tổng số nợ là 21.052.117 đồng, thẻ tín dụng số thẻ 356480 – 0831 số nợ là 20.070.448 đồng. Từ ngày 23/7/2021, anh P, chị Y phải trả lãi cho ngân hàng theo quy định tại Hợp đồng tín dụng và các giấy nhận nợ cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Phương án trả nợ là vào ngày 15 hàng tháng từ tháng 8/2021 đến tháng 10/2021 anh P, chị Y trả 10.000.000 đồng/tháng, hạn cuối cùng là ngày 15/11/2021 anh P, chị Y sẽ thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi cho ngân hàng.

Nếu anh P, chị Y vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ như phương án trả nợ đã thỏa thuận nêu trên thì ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thửa số 38, tờ bản đồ 55, diện tích 109,9m2 tại thôn T.T, xã T.S, thị xã T.S, tỉnh Bắc Ninh (nay là khu phố T.T, phường T.S, thị xã T.S, tỉnh Bắc Ninh) theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BU 917765 do Ủy ban nhân dân thị xã T.S cấp ngày 09/9/2014 cho hộ bà Nguyễn Thị Diên, đã chuyển nhượng cho ông Ngô Văn P và bà Nguyễn Thị Bạch Y theo hồ sơ số 000060.CN.001 và đã được Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thị xã T.S xác nhận ngày 13/4/2017.

- Về án phí: Anh P, chị Y phải chịu 10.820.133 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín (Sacombank) số tiền tạm ứng án phí đã nộp 11.000.000 đồng theo biên lai thu số AA/2019/0004058 ngày 28/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T.S.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: anh P, chị Y phải chịu 3.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Ngân hàng Sacombank đã nộp 3.000.000 đồng tiền tạm ứng vì vậy Ngân hàng Sacombank được nhận 3.000.000 đồng từ anh P, chị Y.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ