- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa anh Nguyễn Hiếu T và chị Phan Thị Tú Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2021/QĐST- HNGĐ. | TP Cao Lãnh, ngày 23 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 218/2021/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 6 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Hiếu T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số A, tổ B, khóm ML, Phường 3, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Phan Thị Tú Tr, sinh năm 1985. Địa chỉ thường trú: Số A, tổ B, khóm ML, Phường 3, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ tạm trú: Số AB, đường TQD, phường MP, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa anh Nguyễn Hiếu T và chị Phan Thị Tú Tr. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hiếu T và chị Phan Thị Tú Tr thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh T và chị Tr có 02 con chung, tên Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 01/01/2007 và Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 02/10/2013, hiện đang sống với chị Tr. Anh T và chị Tr thống nhất chị Tr được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người được quyền nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không được quyền nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Tr yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung, với mức cấp dưỡng mỗi con chung là 1.000.000 đồng/tháng. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi Nguyễn Hoàng L, với mức cấp dưỡng mỗi tháng là 1.000.000 đồng, và cấp dưỡng nuôi Nguyễn Hoàng P, với cấp dưỡng là mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng là từ tháng 5 năm 2021 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: không có. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Hiếu T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí về hôn nhân và gia đình và 150.000 đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm do đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004775, ngày 09/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, anh T đã nộp xong án phí. Chị Tr được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 14.000.000 đồng theo biên lai số 0007331, ngày 28/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đinh Tấn Hiếu |