- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim T và ông Nguyễn Trần Việt T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2021/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 30 tháng 03 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 136/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 03 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: bà Lê Thị Kim T, sinh năm 1989
Địa chỉ thường trú: ấp 1, xã L, huyện G, tỉnh B
Bị đơn: ông Nguyễn Trần Việt T1, sinh năm 1989
Địa chỉ thường trú: Khu vực T, p. T, q. T, Tp C
Tạm trú: Số 2/47/35D đường M, p. A, quận N, Tp C
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
- Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 110 và Điều 118 Luật hôn nhân & gia đình năm 2014
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự vào ngày 22-03-2021
XÉT THẤY:
- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 22-03-2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến nào về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim T và ông Nguyễn Trần Việt T1.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim T và ông Nguyễn Trần Việt T1 thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Lê Bảo L, sinh ngày 19/11/2018 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông T1 cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi chấm dứt việc cấp dưỡng theo quy định pháp luật.
Ông Nguyễn Trần Việt T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Bà Lê Thị Kim T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Các bên trình bày là không có, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí: Ông Nguyễn Trần Việt T1 nộp 225.000 đồng án phí, bà Lê Thị Kim T nộp 75.000 đồng án phí, bà Lê Thị Kim T tự nguyện nộp thay cho ông Nguyễn Trần Việt T1 số tiền 225.000 đồng án phí. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 003648 ngày 02/02/2021 thành án phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| * Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp Cần Thơ; - VKSND Q. Ninh Kiều; - UBND p.T, q.TN, TPCT; - Lưu. | THẨM PHÁN Đoàn Thanh Thái |