- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Minh T và Cao Thị T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Minh T và chị Cao Thị T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẤN YÊN- TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2021/QĐST-HNGĐ | Trấn Yên, ngày 22 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 118/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2021, giữa:
Anh Hà Minh T– sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn TH, xã HK, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
Chị Cao Thị T1– sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn LM, xã LT, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Minh T và chị Cao Thị T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Hà Minh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hà Cao M, sinh ngày 08-6-2016; chị Cao Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hà Gia L sinh ngày 09-02-2019 cho đến khi cháu M, cháu L đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
2.2. Về án phí: Anh Hà Minh T nhận chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà anh T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001795 ngày 05-11-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trấn Yên. Anh Hà Minh T được hoàn lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện Trấn Yên; - THA huyện Trấn Yên; - Các đương sự; - UBND xã Hưng Khánh - Lưu HSVA, TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Phượng |