- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn; nuôi con khi ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2021/QĐST-HNGĐ | Như Xuân, ngày 20 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2021/TLST- HNGĐ, ngày 15 tháng 3 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th – Sinh năm: 1997.
Địa chỉ: thôn Phụ Vân, xã Cát Tân, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Bùi Văn T – Sinh năm: 1993.
Địa chỉ: thôn Phụ Vân, xã Cát Tân, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 144, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 6, 19, 26 và Điều 27 của nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 12/4/2021 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Văn T đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Anh, chị kết hôn với nhau năm 2016, có giấy chứng nhận kết hôn do UBND xã Cát Tân, huyện Như Xuân cấp ngày 12/4/2016 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc. Quá trình vợ, chồng chung sống giữa chị Th và anh T thường xuyên bất đồng quan điểm dẫn đến vợ chồng hay cải vã, xúc phạm lẫn nhau. Dù đã đã được Tòa án hòa giải nhưng tình cảm vẫn không thay đổi, đến nay vợ chồng đã sống ly thân nhau khoảng 1 năm không ai quan tâm, chăm sóc đến nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẩn ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy cả chị Th và anh T đều thống nhất thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Văn T đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Trong quá trình chung sống vợ chồng có với nhau 01 con chung, là cháu Bùi Nguyễn Anh Th1 - Sinh ngày: 19/02/2017. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì. Chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Văn T đều có ý kiến chung, thống nhất là: Giao cháu Bùi Nguyễn Anh Th1 cho anh Bùi Văn T (bố đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Chị Nguyễn Thị Th không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Bùi Nguyễn Anh Th1 trong vụ án này.
Chị Nguyễn Thị Th có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản chị thực hiện quyền này và chị Th có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định.
- Về tài sản và các nghĩa vụ chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Văn T đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Văn T đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Chị Nguyễn Thị Th phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DS- HNGĐ sơ thẩm nhưng hiện tại chị đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Xuân, theo biên lai thu tiền số AA/2019/0012178 ngày 15 tháng 3 năm 2021 nên chị được nhận lại 150.000 đồng tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa; Anh Bùi Văn T không phải chịu án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Như Xuân; - Chị cục THA DS huyện Như Xuân; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - UBND xã Cát Tân, huyện Như Xuân; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngô Công Tuấn |