- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị TH và anh Phạm Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NL TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2021/QĐST-HNGĐ | NL, ngày 09 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2021, giữa:
- Chị Lường Thị TH
Sinh năm: 1990
HKTT: Làng T (nay là thôn NT), xã CN, huyện NL, tỉnh Thanh Hoá Chỗ ở hiện nay: Làng T (nay là thôn NT), xã CN, huyện NL, tỉnh Thanh Hoá
- Anh Phạm Văn S
Sinh năm: 1992
HKTT: Làng T (nay là thôn NT), xã CN, huyện NL, tỉnh Thanh Hoá Chỗ ở hiện nay: Thôn G, xã VA, huyện NL, tỉnh Thanh Hoá Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị TH và anh Phạm Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con cái: Giao cháu Phạm Duy K, sinh ngày 07/4/2012 cho chị TH trực tiếp nuôi dưỡng, anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh S có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Về tài sản: Chị TH, anh S không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí DSST: Chị Lường Thị TH phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện NL, theo biên lai số AA/2019/0011722 ngày 15/3/2021. Chị TH được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện NL; - UBND xã Vân Am; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Tân |