- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chị X và anh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X và anh Bùi Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:54/2021/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 77/2021/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1977 Địa chỉ: Ấp S, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Anh Bùi Văn S, sinh năm 1972 Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X và anh Bùi Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:Chị Nguyễn Thị X và anh Bùi Văn S đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Bùi Như P, sinh ngày 13/05/1998 và Bùi Thị Phương A, sinh ngày 02/11/1999 hiện nay cả 02 con đều trên 18 tuổi, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, công nợ: Chị Nguyễn Thị X và anh Bùi Văn Stự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: ChịNguyễn Thị Xnhận nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0009115 ngày 06/5/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Chị Xđã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại chị X số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0009115 ngày 06/5/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBNDxã B, huyện L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khúc Trọng Quang |