- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi Huỳnh Thanh T - Hồ Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN CHAÂU THAØNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 54A/2021/QÑST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07/12/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự: "Tranh chấp hợp đồng góp hụi” đã thụ lý số: 213/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thanh T, sinh năm 1974
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo uỷ quyền của bà T: Ông Trương Phạm Công B, sinh năm 1996
Địa chỉ: ấp A, xã B, Thành phố M, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Bà Hồ Thị T, sinh năm 1973
Ông Lê Văn N, sinh năm 1968
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng ông Lê Văn N bà Hồ Thị T có trách nhiệm trả cho bà Huỳnh Thanh T số tiền nợ hụi là 34.000.000đồng (Ba mươi bốn triệu đồng).
Ghi nhận việc bà T không yêu cầu tính lãi số tiền trên.
Cách trả và thời gian trả số tiền trên, hai bên thống nhất thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
* Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, đồng thời có đơn yêu cầu thi hành án của bà T, nếu ông N, bà T chưa trả số tiền trên thì hàng tháng phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án cho đến khi thi hành xong.
Án phí DSST có giá ngạch 2,5%: Hai bên thống nhất:
Bà T nộp 425.000đồng (Bốn trăm hai mươi lăm ngàn đồng).
- 1 -
Vợ chồng ông N, bà T nộp 425.000đồng (Bốn trăm hai mươi lăm ngàn đồng).
Số tiền án phí bà T phải nộp nêu trên được trừ tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0001174 ngày 25/11/2021 tại Chi cục Thi haønh aùn daân söï huyện C, tỉnh Bến Tre; bà T được hoàn lại 475.000đồng (Bốn trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän :
| - TAND tænh Beán Tre - VKSND huyeän Chaâu Thaønh. - Chi cục THADS huyeän Chaâu Thaønh. - Hai beân ñöông sö.ï -Löu hoà sô - 2 - | THẨM PHÁN Đỗ Thị Phượng |