- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Văn C - Trần Quang A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2021/QĐST - DS | Hàm Yên, ngày 05 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 357, 468 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ
- UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 53/2021/TLST - DS, ngày 14 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn C, sinh năm 1966; địa chỉ: Thôn 3 M, xã P, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Trần Quang A, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn 8 M, xã P, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị O, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn 3 M, xã P, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả tiền, thời hạn và phương thức thanh toán: Anh Trần Quang A có nghĩa vụ trả cho ông Phạm Văn C và bà Lê Thị O số tiền 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng), phương thức trả 02 lần: Ngày 28/8/2021 trả 15.000.000đ; ngày 28/9/2021 trả số tiền nợ còn lại là 20.000.000đ.
Khoản tiền phải trả kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của ông Phạm Văn C và bà Lê Thị O nếu anh Trần Quang A chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về án phí: Bị đơn anh Trần Quang A phải chịu 875.000đ (Tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Nguyên đơn ông Phạm Văn C và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị O không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Trả lại cho ông Phạm Văn C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 875.000đ (Tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002508, ngày 14/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Y; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Hữu San |