- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa chị Phạm Thị T - anh Trần Hữu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Phạm Thị T và anh Trần Hữu T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 31 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2021/QĐHG-HNGĐ | Kiến An, ngày 28 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 12 tháng 7 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc về ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa:
- Người khởi kiện: Chị Phạm Thị T, nơi cư trú: Cụm 2, phường T, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng;
- Người bị kiện: Anh Trần Hữu T, nơi cư trú: Cụm 2, phường T, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Phạm Thị T và anh Trần Hữu T. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Trần Hữu T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Trần Hữu T có 02 con chung là Trần Thu T, sinh ngày 19/6/2002 và Trần Hữu Quang H, sinh ngày 02/6/2004. Cháu Trần Thu T hiện nay đã trưởng thành và có khả năng tự nuôi được bản thân nên anh chị không đề nghị giải quyết. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Trần Hữu Quang H cho chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, chị Phạm Thị T và anh Trần Hữu T thống nhất tự thỏa thuận và giao nhận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị T và anh Trần Hữu T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Kiến An; - UBND phường Tràng Minh, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng (ĐKKH: 22/10/1998); - Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An; - Lưu: VT, Hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Minh Thông |