- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt kiện Nguyễn Hữu Thực, Phạm Thị Hải"
- Tòa quyết gì? Công nhận sử thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2020/QĐST-KDTM | Từ Sơn, ngày 21 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ và Điều 212 và Điều 213 của bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14/8/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 60/2020/TLST-KDTM ngày 06/7/2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sử thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BĐLV
Địa chỉ: Tòa Capital Tower 109 THĐ, phường CN, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Doãn S - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện được ủy quyền: Ông Nguyễn Việt S – Chức vụ: Giám đốc ngân hàng TMCP BĐLV – Chi nhánh Bắc Ninh.
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Hữu P, sinh năm 1982 – Chức vụ: Chuyên viên khách hàng - Ngân hàng TMCP BĐLV chi nhánh Bắc Ninh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1979.
Bà Phạm Thị H, sinh năm 1984.
Cùng trú tại: Thôn ĐH, xã HM, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn Hữu T và bà Phạm Thị H phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐLV số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến hết ngày 11/8/2020 với tổng số tiền là 462.575.988 đồng (Bốn trăm sáu mươi hai triệu, năm trăm bảy năm nghìn, chín trăm tám tám đồng) trong đó: Nợ gốc là 395.482.015 đồng (Ba trăm chín mươi năm triệu, bốn trăm tám mươi hai nghìn, không trăm mười năm đồng) nợ lãi là 67.093.973 đồng (Sáu mươi bảy triệu, không trăm chín ba nghìn, chín trăm bảy ba đồng); Trong đó lãi trong hạn là 4.018.288 đồng, lãi quá hạn là 63.075.685 đồng.
Ngoài ra ông Nguyễn Hữu T, bà Phạm Thị H phải chịu lãi suất trên dư nợ gốc theo hợp đồng hạn mức số HDTD132201877 ngày 31/08/2018 kể từ 12/08/2020 cho đến khi thanh toán trả hết nợ.
*Về xử lý tài sản thế chấp:
Kể từ ngày quyết định thỏa thuận có hiệu pháp luật nếu ông Nguyễn Hữu T và bà Phạm Thị H không thanh toán khoản nợ trên với Ngân hàng TMCP BĐLV thì Ngân hàng TMCP BĐLV có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền kê biên phát mại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 34/2017/HĐTC/PGDTUSON ngày 29/05/2017, Phụ lục Hợp đồng thế chấp số 34/2017/HĐTC/PGDTUSON - PL01 ngày 31/08/2018 giữa ngân hàng TMCP BĐLV với ông Nguyễn Hữu T và bà Phạm Thị H để thu hồi công nợ.
Tài sản thế chấp bao gồm: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất, tờ bản đồ, diện tích thửa đất 137 m2 tại địa chỉ Thôn ĐH, xã HM, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BU 601972 do Ủy ban nhân dân thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 06/10/2014, mang tên ông Nguyễn Hữu T và tài sản gắn liền với đất.
* Về án phí: Ông Nguyễn Hữu T, bà Phạm Thị H và Ngân hàng TMCP BĐLV mỗi bên tự nguyện chịu: 5.625.000đ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP BĐLV được trừ 5.625.000đ. Hoàn trả Ngân hàng TMCP BĐLV 5.375.000đ. (năm triệu ba trăm bảy năm nghìn) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2019/0003625 ngày 06/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Từ Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và mục 4, 5 điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được T hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơinhận:
| - VKSND thị xã Từ Sơn; - Chi cục THADS thị xã Từ Sơn; - Các đương sự, lưu | THẨM PHÁN Nguyễn Sỹ Khả |