vanban.org

Quyết định 54/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Phan Mùa A, sinh năm: 1986.

Các đương sự ; VKSND TP. N; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Phan Mùa A, sinh năm: 1986.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NGÃ BẢY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2020/QĐST-HNGĐN, ngày 23 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 43/2020/TLST/HNGĐ ngày 20/3/2020 giữa: Nguyên đơn: Phan Mùa A, sinh năm: 1986. Trú tại: Khu vực 5, phường B, thành phố N, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Nguyễn Thị C, sinh năm: 1989. Trú tại: Khu vực 1, phường D, thành phố N, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Phan Mùa A, sinh năm: 1986. Trú tại: Khu vực 5, phường B, thành phố N, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Nguyễn Thị C, sinh năm: 1989. Trú tại: Khu vực 1, phường D, thành phố N, tỉnh Hậu Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Mùa A và chị Nguyễn Thị C thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Thị Kim Đ (giới tính: Nữ), sinh ngày 07/7/2016. Anh A và chị C thỏa thuận giao con chung cho chị C nuôi dưỡng nên chị C được quyền nuôi dưỡng cháu Đ cho đến khi trưởng thành. Chị C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên anh A chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Phan Mùa A không ai được quyền cản trở. Tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn tự nguyện nộp số tiền là 150.000đ (Một trăm năm chục nghìn đồng). Nguyên đơn được khấu trừ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo lai thu số 0000211 ngày 20 tháng 3 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N, tỉnh Hậu Giang. Do đó, nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ