- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HĂNG VĂN LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị H và ông Cà Lê V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 54/2020/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Phủ, ngày 01 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 105/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2020, giữa:
Bà Bùi Thị H; địa chỉ: Tổ 04 (nay là tổ 02), phường T, thành phố Đ, tỉnh B;
Ông Cà Lê V; địa chỉ: Bản H, phường N, thành Đ, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị H và ông Cà Lê V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.
- Về con: Giao con chung Cà Bùi T, sinh ngày 08/5/2015 cho bà Bùi Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Cà Lê V cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, với mức 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) một tháng, kể từ tháng 7/2020 cho đến khi cháu T đủ tuổi thành niên hoặc khi có quyết định khác của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bà H không yêu cầu lãi nếu ông Văn chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. Việc thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn thực hiện theo Điều 81, 82, 83, 84 và Điều 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Bùi Thị H chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí án sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng, nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000109 ngày 05/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về Thi hành án dân sự: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP ĐBP; - UBND phường N, TP.ĐBP; - Chi cục THSDS TPĐBP; - Tòa án nhân dân tỉnh ĐB; - Kế toán; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nhung |