- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Vũ Ngọc H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 231/2020/TLST-VHNGĐ ngày 08 tháng 05 năm 2020, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
1. Chị Trần Thị L sinh năm 1986.
HKTT: Tổ 11, phường L quận H, Hà Nội.
Chỗ ở: Số 3, ngách 112/37 phố N, tổ 8 phường L, quận H, Hà Nội.
2.Anh Vũ Ngọc Hoàng, sinh năm 1986.
HKTT: Tổ 11, phường L quận H, Hà Nội.
Chỗ ở: Số 3, ngách 112/37 phố N, tổ 8 phường L, quận H, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Trần Thị L và anh Vũ Ngọc H đăng ký kết hôn và chung sống với nhau từ ngày 26 tháng 7 năm 2018 nhưng đến tháng 9 năm 2019 đã phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, quan điểm lối sống có nhiều bất đồng. Do không khắc phục được mâu thuẫn nên anh chị nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân quận H. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 11 tháng 5 năm 2020, anh chị xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, tiếp tục chung sống không có hạnh phúc nên thỏa thuận thuận tình ly hôn. Đồng thời anh chị cũng thống nhất thỏa thuận được việc giao người trực tiếp nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con, tài sản khi ly hôn và lệ phí giải quyết việc ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Vũ Ngọc H.
2. Về con chung: Chị L và anh H xác nhận có 02 con chung: Vũ Ngọc M – sinh ngày 11/6/2018, Vũ Ngọc B – sinh ngày 22/9/2019. Sau khi ly hôn, giao chị Llà người trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi hai con chung đối với anh H cho đến khi có sự thay đổi mới.
Anh Vũ Ngọc H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
3.Về tài sản chung:
3.1.Về động sản, nhà, ở đất chung: Chị L và anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét.
3.2. Các khoản nợ chung: Chị L, anh H cùng xác nhận không có.
4. Về lệ phí: Chị Trần Thị L tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005388 ngày 08 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H, Hà Nội. Chị Trần Thị L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận H; - UBND phường L, quận H,Hà Nội. (Số 96/2018); - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN NGUYỄN THẾ H |