vanban.org

Quyết định 54/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn D và chị Nguyễn Thị C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Phạm Văn D, chị Nguyễn Thị C thỏa thuận thống nhất và theo nguyện vọng của con. Giao Phạm Lệ Q, sinh 15/6/2007, Phạm Duy V, sinh ngày 7/8/2009 cho anh Phạm Văn D được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi, chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C - Bị đơn: Anh Phạm Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn D và chị Nguyễn Thị C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2020/QĐST-HNGĐ.Y, ngày 09 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2020/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1985; Địa chỉ: Bản Tà làng C, xã T, huyện Y, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Phạm Văn D, sinh năm 1984; Địa chỉ: Bản Tà làng C, xã T, huyện Y, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn D và chị Nguyễn Thị C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Phạm Văn D, chị Nguyễn Thị C thỏa thuận thống nhất và theo nguyện vọng của con. Giao Phạm Lệ Q, sinh 15/6/2007, Phạm Duy V, sinh ngày 7/8/2009 cho anh Phạm Văn D được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi, chị Nguyễn Thị C nhận cấp dưỡng nuôi mỗi tháng 1.000.000đ cho Phạm Lệ Q, hình thức chuyển qua bưu điện hằng tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/8/2020 cho đến khi đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con, mà không ai được cản trở.

- Về tài sản: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Phạm Văn D, chị Nguyễn Thị C và những người có quyền lợi liên quan Khuất Thị Th, Đào Thị H, Phạm Thị H tự thỏa thuận thống nhất trả nợ, không đề nghị giải quyết trong vụ án.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị C nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng hai khoản là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số: AA/2016/0004828 ngày 11 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ