- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 224/2020/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2020 về vi c Tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2020/QĐST- HNGĐ | Ứng Hòa, ngày 24 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ bộ yêu c u kh i ki n và được Tòa án chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 224/2020/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2020 về vi c Tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
Nguyên đơn: Ch Đ Th M A - sinh năm 1984
B đơn: Anh Tr n nh N – sinh năm 1980
Đều H TT: thôn Chẩn , x Trung Tú, huy n ng Hòa, Thành phố Hà Nội
2. Hậu quả của vi c đình chỉ giải quyết vụ án: đương sự có quyền nộp đơn kh i ki n yêu c u Tòa án giải quyết lại vụ án này theo quy đ nh tại Điểm b khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự và hoàn trả ch M A số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đ nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huy n ng Hòa theo biên lai số 0009796 ngày 21/8/2020.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Vi n kiểm sát cùng cấp có quyền kháng ngh quyết đ nh này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết đ nh hoặc kể từ ngày quyết đ nh được niêm yết theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Vi n kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: Toà án nhân dân cấp huy n c n ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huy n Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết đ nh (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đ chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy đ nh tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). giải quyết được quy đ nh tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào ph n trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc t ch Vi t Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy đ nh tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc t ch Vi t Nam giữa cá nhân với cá nhân”). ghi họ tên và đ a chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, đ a chỉ trụ s của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn kh i ki n). vụ án quy đ nh tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân kh i ki n (nếu có). | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Kiến (1) Ghi tên Toà án ra quyết đ nh đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết đ nh là (3) Ghi cụ thể lý do của vi c đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy đ nh (5) Ghi quan h tranh chấp mà Tòa án giải quyết: C n xác đ nh tranh chấp mà Tòa án thụ lý (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, b đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì (9) Tu vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của vi c đình chỉ giải quyết |