vanban.org

Quyết định 54/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Khắc T và chị Nguyễn Thị TH thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh T và chị TH có 01 con chung là Nguyễn Thị Phương sinh ngày 18/8/2011. Anh T, chị TH thỏa thuận giao chị TH tiếp tục là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi cháu Phương trưởng thành đủ 18 tuổi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2020/QĐST-HNGĐQ, ngày 27 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các điều 29, điều 35, điều 149, điều 397; điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 45/2020/TLST-HNGĐ ngày 13/3/2020 về việc yêu cầu công Nhận Thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Khắc T sinh năm 1982

ĐKHKTT và nơi ở: Thôn Phúc Đức, xã Sài Sơn, huyện Q, thành phố Hà Nội.

- Chị Nguyễn Thị TH sinh năm 1980

ĐKHKTT và nơi ở: Thôn Phúc Đức, xã Sài Sơn, huyện Q, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Anh Nguyễn Khắc T và chị Nguyễn Thị TH kết hôn hợp pháp có đăng ký kết hôn tại UBND xã Sài Sơn, huyện Q, thành phố Hà Nội ngày 20/3/2010. Do tính tình không hợp nên yêu cầu Tòa án công Nhận Thuận tình ly hôn. Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn;

. Về con chung: Anh T, chị TH có 01 con chung là Nguyễn Thị Ph sinh ngày 18/8/2011. Khi ly hôn anh T, chị TH Thỏa thuận giao chị TH tiếp tục là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi cháu Phương trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác.

. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T và chị TH Thỏa thuận anh T cấp dưỡng nuôi con hàng tháng mức cấp dưỡng 300.000đồng/01 tháng (ba trăm nghìn đồng/01 tháng), kể từ tháng 4/2020 cho đến khi cháu Phương trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác.

. Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Anh T, chị TH không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

. Về lệ phí: Anh T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả TH đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Khắc T và chị Nguyễn Thị TH thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh T và chị TH có 01 con chung là Nguyễn Thị Phương sinh ngày 18/8/2011. Anh T, chị TH thỏa thuận giao chị TH tiếp tục là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi cháu Phương trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác. Anh T có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T và chị TH thỏa thuận anh T cấp dưỡng nuôi con hàng tháng mức cấp dưỡng 300.000đồng/01 tháng (ba trăm nghìn đồng/01 tháng), kể từ tháng 4/2020 cho đến khi cháu Phương trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác.

- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Anh T, chị TH không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí: Anh T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011038 ngày 13/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ