vanban.org

Quyết định 54/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Tài T và chị Phạm Thị L. 2.

Về quan hệ con chung: Các con đã trưởng thành nên các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về quan hệ tài sản chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên đương sự ngày 21/9/2020, trước khi Tòa án mở phiên hòa giải cụ thể như sau: Chị Phạm Thị L được toàn quyền quản lý, sử dụng thửa đất, nhà ở… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị L xin ly hôn anh Phan Tài T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Tài T và chị Phạm Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG KHÊ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2020/QĐST-HNGĐHương Khê, ngày 30 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1971; Địa chỉ: Xóm 5, xã G, huyện H, Hà Tĩnh;

- Bị đơn: Anh Phan Tài T, sinh năm 1968; Địa chỉ: Xóm 5, xã G, huyện H, Hà Tĩnh; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; khoản 1, khoản 3 Điều 59; khoản 2 Điều 62 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Tài T và chị Phạm Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Các con đã trưởng thành nên các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ tài sản chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên đương sự ngày 21/9/2020, trước khi Tòa án mở phiên hòa giải cụ thể như sau: Chị Phạm Thị L được toàn quyền quản lý, sử dụng thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất 113; tờ bản đồ số 50 tại xóm 05, xã G, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV656609 cấp ngày 31/12/2013. Anh Phan Tài T được toàn quyền quản lý, sử dụng thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất 99; tờ bản đồ số 50 tại xóm 05, xã G, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV656611 cấp ngày 31/12/2013. Chị Phạm Thị L và anh Phan Tài T có quyền liên hệ trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật.

- Về án phí: Chị Phạm Thị L nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn. Chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2019/0004561 ngày 21/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, nay được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3 Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ