- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị M xin ly hôn với anh Trịnh Công H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị M, sinh năm 1985 và anh Trịnh Công H, sinh năm 1985.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢ PĂH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH GIA LAI Số: 54/2020/QĐST-HNGĐ | Chư Păh, ngày 28 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
------------------------
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2020/TLST – HNGĐ, ngày 03/8/2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị M, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn 5, xã N, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh Trịnh Công H, sinh năm 1985;
Địa chỉ: thôn 5, xã N, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị M, sinh năm 1985 và anh Trịnh Công H, sinh năm 1985.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị M và anh Trịnh Công H tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị M và anh Trịnh Công H có 01 con chung là Trịnh Thị Hoàng Y, sinh ngày 21/02/2012. Chị M và anh H thỏa thuận giao con cho anh H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên, có khả năng lao động hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thị M và anh Trịnh Công H thỏa thuận chị M không phải cấp dưỡng nuôi con cho anh H.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và các nghĩa vụ chung khác: Chị Phạm Thị M và anh Trịnh Công H tự thỏa thuận giải quyết với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, chị Phạm Thị M tự nguyện chịu toàn bộ để sung quỹ Nhà nước, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng chị M đã nộp tạm ứng án phí trước đây. Hoàn trả cho chị Phạm Thị M số tiền 150.000đồng theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Toà án số 0010175 ngày 03/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai.
Chị Phạm Thị M đã nộp đủ tiền án phí theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKS H.Chư Păh - THADS H.Chư Păh; - UBND xã Nghĩa Hưng; - Đương sự; - Lưu HS, VT. | THẨM PHÁN Lê Thị Hòa |