vanban.org

Quyết định 54/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 167/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020, về việc: “Không công nhận vợ chồng”, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: bà A – sinh năm: 1964; nơi cư trú: thôn H, xã X, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: ông B – sinh năm: 1956; nơi cư trú: thôn H, xã X, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "54-A-B"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 167/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020, về việc: “Không công nhận vợ chồng”, giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2020/QĐST-HNGĐĐông Hòa, ngày 28 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn bà A có đơn xin rút đơn khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng C và Ngân hàng D đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 167/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020, về việc: “Không công nhận vợ chồng”, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: bà A – sinh năm: 1964; nơi cư trú: thôn H, xã X, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: ông B – sinh năm: 1956; nơi cư trú: thôn H, xã X, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Ngân hàng C; Địa chỉ: XYZ, quận N, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông E - Giám đốc Ngân hàng C – Chi nhánh huyện Đ, tỉnh Phú Yên, (theo quyết định ủy quyền số 2965/QĐ-NHNO-PC ngày 27/12/2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng C).

+ Ngân hàng D; Địa chỉ: Số K, phố L, phường M, quận R, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông G – chức vụ: Giám đốc Ngân hàng D – Phòng giao dịch thị xã Đ, tỉnh Phú Yên (theo Quyết định về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án số 7300/QĐ-NHCS ngày 19/9/2029 của Tổng giám đốc Ngân hàng D).

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Bà A được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Hoàn trả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003569 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên cho bà A.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ