- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án dân sự thụ lý số: 69/2020/TLST/HNGĐ, Ngày 14 tháng 2 năm 2020"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn Tvà chị Phạm Thị H
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2020/QĐST-HN&GĐ | Yên Thành, ngày 16 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2020/TLST/HNGĐ, Ngày 14 tháng 2 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn T- sinh năm 1990 Địa chỉ: xóm 5, xã Minh Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: chị Phạm Thị H- sinh năm 1990 Địa chỉ: xóm 5, xã Minh Th, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào các điều 54,55;81.82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn Tvà chị Phạm Thị H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ con chung:
Vợ chồng có 1 con chung: Nguyễn Thị H Y- sinh ngày 14/06/2015, giao cả con chung cho chị Phạm Thị Htrực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng đến khi đủ 18 tuổi, trƣởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con cho anh Nguyễn Văn Tcho đến khi có yêu cầu. Anh Nguyễn Văn Tcó quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai đƣợc cản trở.
- Về tài sản: anh Nguyễn Văn Tvà chị Phạm Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: anh Nguyễn Văn Tphải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) đƣợc khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền 0000299 ngày 14 tháng 02 năm 2020 của cơ quan thi hành án dân sự huyện Yên Thành. Còn trả lại cho anh Nguyễn Văn T150.000 đồng
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - Chi cục THADS - VKSND H. Yên Thành - UBND xã Minh Thành - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thái Dương |