- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "việc tranh chấp "Hợp đồng góp hụi" giữa bà Lê Thị T và bà Nguyễn Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2020/QĐST-DS | Mỹ Tho, ngày 30 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 271/2020/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2020 về việc tranh chấp "Hợp đồng góp hụi"
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm: 1948;
Địa chỉ: ấp B, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung T, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Số A, Phường P, Quận H, thành phố Hồ Chí Minh.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1973;
Địa chỉ: Tổ C, ấp B, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1964;
Địa chỉ: Ấp B, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị Đ có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị T số tiền 140.732.540 đồng (một trăm bốn mươi triệu bảy trăm ba mươi hai ngàn năm trăm bốn mươi đồng). Thời gian thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người có nghĩa vụ thi hành án chậm thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm là 3.518.000 đồng (ba triệu năm trăm mười tám ngàn đồng). Bà Nguyễn Thị Đ tự nguyện nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp Mỹ Tho; - CCTHADS TP Mỹ Tho; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thúy Hằng |