- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "quyết định đình chỉ"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 156/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2019, về việc “Tranh chấp dân sự về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất và tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:54/2020/QĐST-DS | Thị xã H, ngày 03 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 03 tháng 7 năm 2020, nguyên đơn anh Lê M có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và bị đơn chị Lê Thị BT có đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố đề ngày 29/6/2020 là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 156/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2019, về việc “Tranh chấp dân sự về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất và tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê M, sinh năm 1964. Địa chỉ: đường V, khóm 3, phường A, thị xã H, Đồng Tháp; chỗ ở hiện nay: số 152/6, khóm O, phường 2, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Lê M: Luật sư Võ Thị G-Luật sư của Văn phòng luật sư G, Đoàn luật sư tỉnh Đồng Tháp; Địa chỉ: số 270 Ê, khóm Â, thị trấn MT, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê M là: Chị Võ Thị NL, sinh năm 1996; Địa chỉ: tổ 18, khóm Â, thị trấn MT, huyện L, tỉnh Đồng Tháp (Hợp đồng ủy quyền ngày 19/12/2019).
- Bị đơn: Chị Lê Thị BT, sinh năm 1974. Địa chỉ: đường V, khóm 3, phường A, thị xã H, Đồng Tháp;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Anh Trần V, sinh năm 1972 Địa chỉ: đường V, khóm 3, phường A, thị xã H, Đồng Tháp. 2. Trần Lê U, sinh năm 1993. 3. Trần Lê TV, sinh năm 1996. Cùng địa chỉ: đường V, khóm 3, phường A, thị xã H, Đồng Tháp. 4. Bà Lê TH, sinh năm 1973 (vợ ông M) 5. Lê Thị Như Q, sinh năm 2000 (con ông M) Cùng địa chỉ: số 152/6 khóm O, phường 2, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. 6. Chị Lê Thị Kim K, sinh năm 1970 (chị của chị BT) 7. Anh Lê Minh Hùng, sinh năm 1972 (anh của chị BT) Cùng địa chỉ: khóm 1, thị trấn LV, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp. 8. Bà Đặng E, sinh năm 1952 Địa chỉ: Khóm O, phường 2, Thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. 9. Ông Lê Quang R, sinh năm 1956 Địa chỉ: ấp I, xã Ă, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. Trả lại cho anh Lê M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.765.000đ (Hai triệu bảy trăm sáu mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai số 0004502 ngày 05/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H. Trả lại cho chị Lê Thị BT số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.000.000đ (Năm triệu đồng) theo biên lai số 0001266 ngày 01/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H. Tiền chi phí tố tụng tổng cộng là 3.332.000đ (Ba triệu ba trăm ba mươi hai ngàn đồng) anh Lê M tự nguyện chịu (đã nộp và đã chi xong). Trả lại tài liệu, chứng cứ cho anh Lê M và chị Lê Thị BT khi có yêu cầu. 3. Đương sự, anh Lê M và chị Lê Thị BT có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân thị xã H có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sư; - VKSND TX. H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thanh Tâm |