vanban.org

Quyết định 54/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 18/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy H, sinh năm 1968. Địa chỉ: Đ, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Duy H - Nguyễn Ngọc K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2020/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 18 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 215/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy H, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Đ, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc K, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Đ, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Ông Nguyễn Ngọc K thừa nhận còn nợ ông Nguyễn Duy H số tiền 21.000.000đồng.

2.2. Về phương thức và thời gian trả nợ:

Hai bên thỏa thuận vào ngày 25 hàng tháng kể từ tháng 6 năm 2020 ông Nguyễn Ngọc K phải trả cho ông Nguyễn Duy H mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi trả hết số tiền nợ 21.000.000đồng.

Hai bên thỏa thuận nếu ông Nguyễn Ngọc K vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào như đã nêu trên, thì ông Nguyễn Ngọc K phải có nghĩa vụ trả một lần số tiền nợ còn lại chưa trả của các kỳ tiếp theo cho ông Nguyễn Duy H.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Nguyễn Duy H, nếu ông Nguyễn Ngọc K chậm thi hành khoản tiền nào như đã thỏa thuận nêu trên, thì hàng tháng ông Nguyễn Ngọc K phải chịu một khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên thỏa thuận ông Nguyễn Duy H chịu toàn bộ án phí với số tiền 525.000đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Duy H đã nộp 525.000đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/009002 ngày 23/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, ông Nguyễn Duy H không phải nộp tiếp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi Hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ