vanban.org

Quyết định 54/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1967 HKTT: Tổ 3, ấp 2, xã Lộc An, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Chỗ ở hiện nay: Thôn Hiệp Tiến, xã Quảng Hiệp, huyện Cư M’Ga, tỉnh Đắk Lắk Bò ñôn: Bà Lê Thị C, sinh năm: 1973 Địa chỉ: Tổ 3, ấp 2, xã Lộc An, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUỴÊN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:54/2020/QĐST - DSLộc Ninh, ngày 17 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1967 HKTT: Tổ 3, ấp 2, xã Lộc An, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Chỗ ở hiện nay: Thôn Hiệp Tiến, xã Quảng Hiệp, huyện Cư M’Ga, tỉnh Đắk Lắk

Bò ñôn: Bà Lê Thị C, sinh năm: 1973 Địa chỉ: Tổ 3, ấp 2, xã Lộc An, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Lê Thị C đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền gốc là 52.900.000đ (Năm mươi hai chín triệu chín trăm ngàn đồng) và số tiền lãi 4.232.000đ (Bốn triệu hai trăm ba mươi hai nghìn đồng). Tổng cộng gốc và lãi là 57.132.000đ (Năm mươi bảy triệu một trăm ba mươi hai ngàn đồng)

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị C tự nguyện chịu 1.428.000đ tiền án phí DSST. Bà Nguyễn Thị H không phải chịu tiền án phí DSST được nhận lại số tiền 1.576.000đ tạm ứng án phí DSST mà bà H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tiền số 0001340 ngày 29/10/2020.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ