vanban.org

Quyết định 54/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam Tuyên án 12/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyên đơn: Bà Phan Thị V, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn PĐ 1, xã DT, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vinh - Thạch"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUY XUYÊN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2020/QĐST-DSDuy Xuyên, ngày 12 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 51/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyên đơn: Bà Phan Thị V, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn PĐ 1, xã DT, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1985 và bà Trần Thị Kim L, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn TBĐ, xã DT, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Kim L có nghĩa vụ trả cho bà Phan Thị V số tiền nợ gốc là 249.000.000đ (Hai trăm bốn mươi chín triệu đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm số tiền 6.225.000đ (Sáu triệu hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng) ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Kim L phải chịu. Tuy nhiên, bà Phan Thị V tự nguyện chịu cho ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Kim L số tiền là 3.113.000đ (Ba triệu một trăm mười ba ngàn đồng) nên ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Kim L còn phải chịu số tiền là 3.112.000đ (Ba triệu một trăm mười hai ngàn đồng).

Hoàn trả cho bà Phan Thị V số tiền tạm ứng án phí 3.112.000đ (Ba triệu một trăm mười hai ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002040 ngày 01/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Duy Xuyên.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ