- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND.QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2020/QĐST-DS | Nam Từ Liêm, ngày 29 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 83/2020/TLST-DS ngày 02/7/2020 về “Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn : Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank)
Địa chỉ: 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng – Chủ tịch HĐQT
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Tuấn Anh – Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng, SME và cá nhân, Vpbank Hội sở.
Theo văn bản uỷ quyền số 03 ngày 02/3/2020.
Người được uỷ quyền lại: Ông Nguyễn Văn Đạt, ông Nguyễn Tuấn Anh. Theo giấy uỷ quyền số 1520 ngày 06/5/2020.
Bị đơn: Anh Phạm Anh Tuấn, sinh năm 1991
Nơi ĐKNKTT: số 5 dãy G, TDP số 6, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Chị Phùng Thị Ngọc Mùi, sinh năm 1991
Nơi ĐKNKTT : TDP số 4, Phú Mỹ, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Ông Phạm Duy Đối, sinh năm 1962
Bà Nguyễn Thị Thắm, sinh năm 1960
Cùng nơi ĐKNKTT : số 5, dãy G, TDP số 6, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank) và anh Phạm Anh Tuấn, chị Phùng Thị Ngọc Mùi đều xác nhận cùng ký kết hợp đồng tín dụng số 7935541 vào ngày 09/7/2016; Hợp đồng tín dụng số 11130361 ngày 30/12/2016; Khế ước nhận nợ số 01/7935541 và Khế ước nhận nợ số 01/11130361 là đúng.
* Hai bên cùng xác nhận: Tạm tính đến 17/7/2020 anh Tuấn, chị Mùi còn nợ VP Bank số tiền là: nợ gốc: 1.107.589.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 45.639.685 đồng, nợ lãi quá hạn: 467.985.665 đồng. Tổng cộng: 1.621.214.350 đồng.
* Về lộ trình thanh toán: VP Bank và anh Tuấn, chị Mùi cùng thống nhất thỏa thuận: hết ngày 23/9/2020 anh Tuấn, chị Mùi tất toán toàn bộ khoản nợ gồm nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 17/7/2020 là 1.621.214.350 đồng cho Ngân hàng và tiếp tục phải trả các khoản lãi phát sinh tính từ ngày 18/7/2020 theo Hợp đồng tín dụng cho đến ngày thực trả.
Trường hợp anh Tuấn, chị Mùi không thanh toán hoặc thanh toán không đầu đủ khoản nợ cho VP Bank thì anh Tuấn, chị Mùi và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là ông Phạm Duy Đối, bà Nguyễn Thị Thắm đồng ý để VP Bank làm đơn yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ là toàn bộ Quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất đối với Thửa số thửa đất số 05, tờ bản đồ số -/- tại địa chỉ: nhà 5-G-TT Công ty xây lắp 590 Phùng Khoang, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội theo GCN QSDĐ số 10121235036, hồ sơ gốc số 5484.2000.QĐUB/21391.2000 do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 12/10/2000 chủ sở hữu là ông Phạm Duy Đối, bà Nguyễn Thị Thắm.
*Về án phí: Hai bên cùng thống nhất thỏa thuận: Anh Tuấn, chị Mùi chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm của vụ án dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 30.318.215 đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 31.237.075 đồng đồng tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng đã nộp theo Biên lai số 0009407 ngày 26/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND q. Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS q. Nam Từ Liêm; - Lưu h/s. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Vinh |