- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng CSXHVN, Hoàng Văn Trọng tr/c hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TAND HUYỆN Đ. H TỈNH K. T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2020/QĐST-DS | Đ. H, ngày 24 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2020/TLST- DS, ngày 02 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách xã hội V. N.
Địa chỉ: Tòa nhà CC5 - Bán đảo L. Đ – Quận H. M – Thành phố H.N.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Th – Tổng giám đốc NHCSXH V. N.
Đại diện theo ủy quyền: Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Th – Giám đốc phòng giao dịch NHCSXH huyện Đ. H.
Địa chỉ: Tổ dân phố 1, thị trấn Đ. H, huyện Đ. H, tỉnh K. T.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn Tr. Địa chỉ: Tổ dân phố 1, thị trấn Đ.H, huyện Đ. H, tỉnh K. T.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Đinh Thị M. Địa chỉ: Tổ dân phố 1, thị trấn Đ. H, huyện Đ. H, tỉnh K. T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Hoàng Văn Tr và chị Đinh Thị M có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng chính sách xã hội V. N - Phòng giao dịch NHCSXH huyện Đ. H số tiền 26.774.851 đồng (Hai mươi sáu triệu bảy trăm bảy mươi tư ngàn tám trăm năm mươi mốt đồng). Trong đó: Tiền gốc là 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng) và tiền lãi là 1.774.851 đồng (Một triệu bảy trăm bảy mươi tư ngàn tám trăm năm mươi mốt đồng) tiền lãi tính đến ngày 15/7/2020.
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015: Kể từ ngày Ngân hàng chính sách có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Hoàng Văn Tr và chị Đinh Thị M chậm trả tiền thì anh Hoàng Văn Tr và chị Đinh Thị M còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: 6600000704039440 ngày 22/4/2015 đã ký kết với Ngân hàng chính sách xã hội V. N - Phòng giao dịch NHCSXH huyện Đ. H kể từ ngày 16/7/2020.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 3; Điều 6; Điều 18; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Anh Hoàng Văn Tr và chị Đinh Thị M nhận chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 670.000 đ (Sáu trăm bảy mươi ngàn đồng) .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Áp dụng Điều 26 Luật thi hành án dân sự: Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDCC tại Đ.N; - Tòa án tỉnh K. T; - Viện kiểm sát huyện Đ. H; - Chi cục THADS huyện Đ. H; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Quách Văn N |