- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Lan A và anh Bùi
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2019/QĐST-HNGĐ | V, ngày 20 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2019/TLST-HNGĐ ngày 04/01/2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Lan A - Sinh năm 1978
Nơi ĐKHKTT: Tổ 22, phố I , p.B, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
Nơi ở hiện nay: Khu tập thể M, khu 7, p.N, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
-Bị đơn: Anh Bùi Xuân H - Sinh năm 1977
Nơi ĐKHKTT: Tổ 22, phố I, p.B, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Lan A và anh Bùi
Xuân H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị A và anh H thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung là cháu Bùi Xuân H1 – Sinh ngày 24/9/2004 và cháu Bùi Xuân H2 – Sinh ngày 19/4/2015 cho chị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh H không phải đóng góp nuôi con chung cùng chị A vì chị A không yêu cầu.
Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.
-Về tài sản chung: Chị A và anh H xác định vợ chồng có tài sản chung nhưng không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung, công sức đóng góp chung: Chị A và anh H xác định vợ chồng không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đỗ Thị Lan A tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Đỗ Thị Lan A đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2019/0002925 ngày 04/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị Đỗ Thị Lan A 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP, Tỉnh; - UBND p.B; - Chi cục THA TP; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Lý Thị Thanh Huyền |